SOFTWARE

Phần mềm và các vấn đề liên quan

HARDWARE

Cập nhật driver , những kiến thức về phần cứng

EBOOKS

Những cuốn sách hay , tài liệu tham khảo

GAMES

Game và thông tin về game

VIDEO

Những bộ phim , video hay được cập nhật

MUSIC

Thế giới âm nhạc

GRAPHIC

Đồ họa cơ bản đến nâng cao

MOBILE - PDA

Thế giới di động và các tiện ích

Showing posts with label Hack Email. Show all posts
Showing posts with label Hack Email. Show all posts

Saturday, November 10, 2012

Lấy lại email đã gửi đi

Cuộc  sống bận rộn ngày nay có khi nào bạn hối hận vì gửi đi một bức thư lỡ lời trong lúc tức giận ? Có khi nào khi đã bấm nút Send bạn mới bất chợt nhận ra emal đó đã gửi nhầm người hoặc vẫn còn một vài lỗi ? Những tai nạn tưởng chừng nhỏ nhặt đó nhưng đôi khi sẽ để lại những hậu họa khôn lường. Bài viết sau sẽ giúp bạn khắc phục sự cố đó  ...  


 Để lấy lại những email đã gửi, bạn có thể hack tài khoản email của người đó và xóa chúng đi, hoặc đơn giản hơn là sử dụng một số công cụ có sẵn của các dịch vụ email hiện nay. Nếu may mắn người nhận chưa kịp đọc email đó, bạn hoàn toàn có thể thu hồi chúng một cách dễ dàng.

Gmail

Dịch vụ email của Google có một cách đơn giản để thu hồi các email sau khi gửi, tuy nhiên bạn phải kích hoạt nó trước, cũng có nghĩa là nếu bạn đã lỡ gửi một email và muốn lấy lại trước khi đọc bài viết này, thì "xin lỗi người viết cũng bó tay! ". Để kích hoạt, bạn click vào biểu tượng bánh răng cài đặt phía trên bên phải, chọnSettings. Vào tab Labs, kéo xuống mục Undo Send, chọn Enable và lưu lại thiết lập.
Sau khi đã lưu thiết lập, bất kỳ email nào sau khi bạn gửi sẽ hiển thị nút Undo bên cạnh thông báo Your message has been sent. Nếu bạn muốn lấy lại email đó, hãy nhấn vào nút Undo và việc gửi email sẽ được dừng lại cùng thông báo Sending has been undone, email lấy lại sẽ được lưu trong phần thư nháp.
Lưu ý: Nút Undo cùng thông báo Your message has been sent chỉ hiển thị trong một khoảng thời gian ngắn và sẽ biến mất. Do đó thực chất tính năng này là ngăn chặn quá trình gửi email, khi email chưa đến được hòm thư của người nhận. Nên nếu bạn không quyết định nhanh việc có lấy lại email hay không thì khoảng vài chục giây sau bạn sẽ phải hối hận.

Microsoft Outlook

Tính năng lấy lại email đã gửi của Microsoft Outlook thật sự hiệu quả hơn Gmail, nó có thể giúp bạn lấy lại email đã gửi bao lâu tùy ý, chỉ cần người nhận chưa đọc chúng. Tuy nhiên với các phiên bản khác nhau, bạn cần thực hiện các bước khác nhau.

Micrsoft Outlook 2010

Trước tiên bạn phải vào Mail > Navigation Pane > Sent Items, sau đó vào tab Message > Move group, chọnActions > Recall This Message. Sau đó bạn sẽ có hai lựa chọn: Xóa email đã gửi nếu người nhận chưa đọc, hoặc xóa email đã gửi nếu người nhận chưa đọc và thay thế bằng một email khác. Nếu chọn cách thứ hai, bạn có thể cập nhật và thay đổi email đó rồi gửi như bình thường.
Ngoài ra bạn có thể tìm đến email đã gửi, click chọn mục File > Info, sau đó chọn Recall this Message hoặcResend this Message.

Microsoft Outlook 2007 và 2003

Cách thực hiện tương tự như phiên bản 2010, chỉ khác là trong tab Message, chọn Actions > Other Actions > Recall This Message.

Lưu ý: Bạn sẽ không thể lấy lại email đã gửi, nếu người nhận đã đọc chúng.

Yahoo Mail

Thật không may với những người sử dụng dịch vụ email của yahoo, bởi nó không có tính năng giúp lấy lại email đã gửi như Microsoft Outlook. Thậm chí nó cũng không có tính năng Undo quá trình gửi email như Gmail, ít nhất là tại thời điểm hiện tại.

AOL Mail

Một dịch vụ email không phổ biến, và bạn chỉ có thể thực hiện thao tác lấy lại email đã gửi đối với những email gửi đến các địa chỉ của AOL Mail. Cách thực hiện cũng khá đơn giản, vào mục Mail > Sent Mail trong menu của AOL, đánh dấu các email muốn lấy lại và chọn Unsend.

Các dịch vụ email khác

Đối với các dịch vụ email khác như iCloud, Hotmail và Facebook email, cũng không có các tính năng lấy lại email đã gửi, hay tạm dừng quá trình gửi email.
 Dù có hỗ trợ ứng dụng tìm lại email đã gửi hay không chúng tôi vẫn có một lời khuyên là bạn nên ấn vào nút lưu email, sau khoảng 10p sau hay kiểm tra lại email để chắc chắn rằng không có gì sai sót trước khi gửi chúng. Đôi khi chúng ta cần một khoảng thời gian ngắn để chợt nhớ ra những thiết sót của bản thân mình, hy vọng rằng nó không quá muộn.
Theo Genk

Friday, December 2, 2011

Cần làm gì khi bị Hack Email


Bạn có bao giờ bạn đang tham gia vào công việc quảng cáo cho ai đó? Bạn có bao giờ nhận được email gửi đến với nội dung quảng cáo? Khi bạn click vào đường link quảng cáo đó, có thể bạn sẽ vô tình tham gia vào mạng lưới quảng cáo miễn phí cho nhà quảng cáo mà bạn không thể nào hình dung nổi.
Cách thức rất đơn giản, đường link đó có thể chứa mã độc, khiến cho hộp thư của bạn phải liên tục hoặc thường xuyên gửi thư đến danh sách địa chỉ liên lạc với nội dung tương tự hoặc nội dung quảng cáo bất kỳ do nhà quảng cáo quyết định. Vậy làm cách nào để ngăn chặn?




Như bạn có thể đã đoán ra, tài khoản e-mail của bạn đã bị hack ... Điều đó chắc chắn sẽ khiến cho bạn cảm thấy vô cùng khó chịu. Có lẽ bạn đang tự hỏi làm thế nào nó có thể xảy ra, làm thế nào dữ liệu của bạn  bị ảnh hưởng và quan trọng nhất là làm thế nào để ngăn chặn các hacker. Điều đầu tiên cần lưu ý là việc tấn công có thể xảy ra cho bất cứ ai. Trong khi bạn có thể tránh được phần lớn các nỗ lực hack bằng cách xóa các e-mail từ những người gửi không rõ ràng và không mở file đính kèm lạ, tất cả mọi thứ đều dễ bị hack. Vậy làm thế nào để đối phó tình huống đó?


Bước 1: Thay đổi mật khẩu E-mail



Ngay khi bạn phát hiện bạn đã bị hack, đăng nhập vào tài khoản e-mail và thiết lập lại mật khẩu mới hoàn toàn. Xác nhận quá trình thay đổi mật khẩu sẽ phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ e-mail của bạn, nhưng lựa chọn thường là trong các thiết lập e-mail. Bạn chọn mật khẩu có thể dễ nhớ, nhưng làm sao những người khác không thể nào đoán ra một cách dễ dàng được. 




Bước 2: Thông báo cho tất cả mọi người trong danh sách liên lạc 

Gửi e-mail đến tất cả mọi người trong danh sách liên lạc của bạn hoặc sổ địa chỉ và thông báo cho họ rằng bạn đã bị hack. Cảnh báo họ không bấm vào bất kỳ liên kết trong e-mail bạn gửi hoặc mở bất kỳ file đính kèm. Thay vì gửi e-mail, bạn có thể sẽ mất thời gian nếu bạn có rất nhiều địa chỉ liên lạc, bạn nên nhóm e-mail lại thành nhiều nhóm để dễ quản lý, gõ địa chỉ e-mail(hay tên nhóm email) vào trường To(Đến), lời khuyên nên nhập tất cả các địa chỉ liên lạc vào trong trường BCC. BCC, là viết tắt của 'bản sao ẩn’, cho phép bạn gửi một e-mail tới nhiều người mà không có người nhận nào có thể nhìn thấy người nào khác ngoài bạn đã gửi nó.


Bước 3: Xóa Cache & Cookies

Khi bạn đã kiểm soát được các thiệt hại gây ra, bạn nên kiểm tra bộ nhớ cache của trình duyệt Internet của bạn và xóa bất kỳ tập tin cookie trên máy tính của bạn. Cache là một thư mục, là nơi các tập tin Internet tạm thời được lưu trữ. Nếu bạn không chắc chắn nơi để tìm bộ nhớ cache trên trình duyệt của bạn, hãy thử gõ bộ nhớ cache trong trình đơn trợ giúp từ trình duyệt của bạn hoặc nhấn tổ hợp phím cửa sổ + R(Mở hộp thoại RUN) và gõ ‘%temp%’, rồi xóa tất cả các tệp tin tạm. Cookies là các tập tin văn bản nhỏ có chứa thông tin về miền cụ thể .
Những tập tin này được lưu trữ trên ổ cứng của bạn và được gọi  khi bạn truy cập vào tên miền của Cookie. Bạn thường sẽ tìm thấy các nút này để xóa các tập tin cookie trong menu tương tự như thiết lập bộ nhớ cache, nhưng nếu bạn không thể xác định vị trí, tìm kiếm trình đơn trong trợ giúp trình duyệt của bạn. Hoặc vào Tool> Option> Security> Delete cookies…




Bước 4: Quét virus 

Kích hoạt chương trình chống virus trên máy tính của bạn và kiểm tra xem có vấn đề nào không . Nếu bạn không cập nhật phần mềm diệt virus thường xuyên, bạn nên cập nhật trước khi quét virus. Cập nhật phần mềm cho phép nó dễ dàng phát hiện các virus mới nhất và phần mềm mã độc hại. Nếu máy tính của bạn không có phần mềm chống virus, bạn nên cài đặt nó. Bạn có thể phải đối mặt với mất mát dữ liệu, e-mail hacking hoặc đánh cắp thông tin nếu bạn không có một chương trình chống virus nào chạy trên máy tính của bạn.


Bước 5: Kiểm tra E-mail

Nếu bạn muốn chắc chắn rằng bạn đã giải quyết được các vấn đề đó, tạo ra một liên hệ mới với một địa chỉ e-mail ở trên cùng của bảng chữ cái, chẳng hạn như abc@abc.com . Nếu máy tính của bạn vẫn còn bị nhiễm virus, bạn sẽ nhận được thông báo khi e-mail được gửi đến địa chỉ trên. Nếu bạn nhận được thông báo, lặp lại các bước trên. Hãy chắc chắn rằng bạn đã cài đặt chương trình chống virus mới nhất hoặc chuyển sang chương trình chống virus khác nếu vấn đề vẫn còn. 

xhtt

Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...